Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học chi tiết nhất

0

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học là tài liệu kiến thức nhập môn hóa học 8. Trong bảng này, thể hiện hóa trị của những nguyên tố hóa học quen thuộc của hóa học THCS và THPT. Kiến thức hóa trị bắt buộc học sinh phải thuộc nằm lòng để vận dụng tính toán hóa học sau này. Nên bảng hóa trị cực kỳ quan trọng đối với người học hóa.

Bảng hóa trị các nguyên tố hóa học được xem là một tài liệu tham khảo không thể quên khi mới học môn khoa học này. Bảng cung cấp nhiều kiến thức bổ ích dành cho các bạn có kiến thức nền tảng vững chắc sau này. Vì vậy, nắm bắt và ghi nhớ bảng hóa trị sẽ giúp các bạn học sinh có kết quả tốt trong học tập môn này.

bang-hoa-tri-cua-cac-nguyen-to-hoa-hoc-chi-tiet-nhatBảng hóa trị các nguyên tố hóa học

Hóa trị là gì? 

Hóa trị của nguyên tố hóa học là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác. Giá trị này được xác định bằng bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.

– Cách xác định hóa trị: Hóa trị của các nguyên tố được xác định theo hóa trị hóa trị đơn vị của nguyên tố Hidro (mặc định là hóa trị 1) và hóa trị của nguyên tố Oxi (mặc định là hóa trị 2).

– Quy tắc xác định hóa trị:

+ Trong phân tử có công thức hóa học xác định: tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
+ Ví dụ  trong CTHH MaXb, nguyên tố M có hóa trị x, nguyên tố X có hóa trị y. Ta có:

a.x = b.y

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

– Đây là bảng thể hiện hóa trị của một số nguyên tố hóa học với nhiều nguyên tố cơ bản. Tuy nhiên, hôm nay chúng tôi tập hợp bảng hóa trị đầy đủ và chi tiết nhất. Ngoài 20 nguyên tố cơ bản, thì bảng bên dưới đã bổ xung một số nguyên tố hóa học nâng cao, mức độ khó hơn.

Bảng hóa trị của các nguyên tố hóa học

bang-hoa-tri-cua-cac-nguyen-to-hoa-hoc-chi-tiet-nhat-1

Ghi chú:

  • Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh
  • Nguyên tố kim loại: chữ màu đen
  • Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

– Hướng dẫn sử dụng bảng hóa trị: Bảng gồm 4 cột: số proton, tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, nguyên tử khối và cuối cùng là hóa trị. Dựa vào tên nguyên tố hoặc số proton để dò ngang cột cuối cùng để xác định hóa trị tương ứng. Một nguyên tố có thể có một hóa trị hoặc nhiều hóa trị khác nhau.

Cách ghi nhớ bảng hóa trị dễ dàng nhất

Hóa trị khá đơn giản nhưng đôi khi gây nhiều khó khăn cho người học. Cho nên chúng tôi hướng dẫn các bạn cách học đơn giản, nhớ dai và không máy móc. Vừa học vừa chơi với bài ca hóa trị là một cách hữu hiệu nhất. Tham khảo thêm qua bài ca hóa trị cơ bản và nâng cao nhé!

Ngoài ra, còn một cách học khác là phân chia hóa trị theo nhóm như sau:

– Bảng hóa trị gồm nhóm hóa trị I, II, III, IV

  • Nhóm Hóa trị I bao gồm: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br
  • Nhóm Hóa trị II bao gồm: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg
  • Nhóm Hóa trị III bao gồm: B, Al
  • Nhóm Hóa trị IV bao gồm: Si

– Nhóm có nhiều hóa trị bao gồm:

  • Cacbon: IV, II
  • Chì: II, IV
  • Crom: III, II
  • Nito: III, II, IV
  • Photpho: III, V
  • Lưu huỳnh: IV, II, VI
  • Mangan: IV, II, VII….
  • Hóa trị của các gốc gồm nhiều nguyên tố hóa học: Các gốc hóa trị I gồm: OH (hidroxit) hoặc NO3 (nitrat), Các gốc hóa trị II gồm: CO3 ( cacbonat ), SO4 (sunfat), Các gốc hóa trị III gồm: PO4 (photphat)

Lời kết

Dựa vào bảng hóa trị các nguyên tố hóa học, học sinh có thể nắm bắt được 4 kiến thức cơ bản nhất của nhập môn hóa học. Đó là hóa trị các nguyên tố, ký hiệu hóa học, nguyên tử khối, số hiệu nguyên tử (số proton). Đây là kiến thức quan trọng cần phải ghi nhớ để vận dụng trong quá trình cân bằng các phương trình hóa học, tính toán và các bài tập hóa học sau này. Để dễ học và ghi nhớ lâu các em nên tham khảo bài ca hóa trị cơ bản và nâng cao để học thuộc đơn giản nhất nhé. Chúc các em thành công nhé.

Chia sẻ: