Nguyên tố hóa học là gì ? Kí hiệu hóa học và nguyên tử khối là gì?

0

Nguyên tố hóa học là gì? Kí hiệu hóa học và nguyên tử khối là gì? Đề cập các kiến thức hóa học cơ bản liên quan đến các khái niệm này. Bài viết đưa ra khái niệm, các ví dụ giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức hóa học lớp 8 và các kiến thức nâng cao.

Nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối là những khái niệm cơ bản trong môn hóa học. Các khái niệm này được nhắc đến trong chương trình giáo khoa lớp 8. Vậy nguyên tố hóa học là gì? các nguyên tố hóa học có kí hiệu như thế nào? Nguyên tử khối là gì? Cách học thuộc bảng nguyên tử khối nhớ lâu nhất. Cùng Blogshares tham khảo các kiến thức hóa học đầy đủ và chi tiết nhất.

Nguyên tố hóa học

Nguyên tố hóa học là gì

– Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

– Số p là số đặc trưng của nguyên tố hóa học.

– Các nguyên tử của một nguyên tố hóa học sẽ có cùng số proton. Cho nên tính chất hóa học của nguyên tố này sẽ giống nhau.

nguyen-to-hoa-hoc-la-giNguyên tố hóa học là gì

Có bao nhiêu nguyên tố hóa học

Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm được trên 118 nguyên tố hóa học. Các nguyên tố được sắp xếp trong Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học hay bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

– Khoa học chia nguyên tố hóa học thành 2 loại là nguyên tố tự nhiên (tồn trên trái đất, mặt trời, mặt trăng,…) và nguyên tố tổng hợp gọi là nguyên tố nhân tạo.

– Trong đó, các nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố thiết yếu cho sự sống. Trong số đó, Oxi là nguyên tố chiếm gần nữa khối lượng vỏ trái đất. H chiếm khoảng 1 %khổi lượng các nguyên tố trong trái đất. C và N là 2 nguyên tố hóa học thuộc nhóm khá ít: C (0,08%) và N (0.03%).

Kí hiệu hóa học

– Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (chữ cái trong tên La-tinh của nguyên tố). Chữ cái đầu được viết in hoa, gọi là kí hiệu hóa học. Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

– Kí hiệu hóa học được quy định dùng thống nhất trên toàn thế giới. Kí hiệu hóa học cho biết tên nguyên tố đó.

nguyen-to-hoa-hoc-la-gi-4Kí hiệu hóa học của một số nguyên tố phổ biến

– Ví dụ: Kí hiệu của Hiđro là H, oxi là O, Cacbon là C, Lưu huỳnh là S, kim loại Sắt là Fe, kim loại Caxi là Ca, Zn là kim loại kẽm,…

– Theo quy ước mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó. Ví dụ, muốn chỉ hai nguyên tố hiddro thì viết là 2 H.

Nguyên tử khối

Đơn vị Cacbon là gì

– Đơn vị Cacbon được quy định là đơn vị dùng để đo khối lượng nguyên tử, ký hiệu là đvC.  Kí hiệu quốc tế là u, dựa vào đơn vị này để tính khối lượng nguyên tử. 1 đơn vị Cacbon bằng 1/12 của khối lượng hạt nhân nguyên tử cacbon đồng vị C12.

nguyen-to-hoa-hoc-la-gi-1

Đơn vị Cacbon là gì

– Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối.

– Ví dụ: khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một số nguyên tử: C=12 đvC, H= 1 đvC, O =16 đvC, Na= 23 đvC, Zn=65 đvC…

Nguyên tử khối

– Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm. Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử. Các hạt cấu thành nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, nên các nhà khoa học lấy lấy 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng, gọi là đơn vị cacbon.

– Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

– Ví dụ: Nguyên tử khối của Oxi (O) = 16 (đvC) Nitơ (N) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC), Nguyên tử khối của Clo bằng 35,45 (đvC),…

Bảng nguyên tử khối của một số nguyên tố hóa học

nguyen-to-hoa-hoc-la-gi-3

– Ghi chú:

    • Nguyên tố phi kim: chữ màu xanh
    • Nguyên tố kim loại: chữ màu đen
    • Nguyên tố khí hiếm: chữ màu đỏ

Bài ca nguyên tử khối

Bảng tuần hoàn các nguyến tố hóa học có đến 118 nguyên tố, nên có 118 nguyên tử khối khác nhau. Việc ghi nhớ gặp nhiều khó khăn và gây nhiều trở ngại khi học tập. Để học tố bảng nguyên tử khối các nguyên tố hóa học thì bài ca nguyên tử khối là một trong những cách học bảng nguyên tử khối dễ nhớ nhất. Cùng tham khảo cách học hay phù hợp với nhiều người bạn qua bài ca nguyên tử khối.

Hai ba natri Na = 23 Mangan vừa vặn
Nhớ ghi cho rõ Con số năm lăm Mn = 55
Kali chẳng khó Ba lăm phẩy năm
Ba chín dễ dàng K = 39 Clo chất khí Cl = 35,5
Khi nhắc đến vàng Phải nhớ cho kĩ
Một trăm chín bảy Au = 197 Kẽm là sáu lăm Zn = 65
Oxi gây cháy Lưu huỳnh chơi khăm
Chỉ mười sáu thôi O = 16 Ba hai đã rõ S = 32
Còn bạc dễ rồi Chẳng có gì khó
Một trăm lẻ tám Ag = 108 Cacbon mười hai C = 12
Sắt màu trắng xám Bari hơi dài
Năm sáu có gì Fe = 56 Một trăm ba bảy Ba = 137
Nghĩ tới beri Phát nổ khi cháy
Nhớ ngay là chín Be = 9 Cẩn thận vẫn hơn
Gấp ba lần chín Khối lượng giản đơn
Là của anh nhôm Al = 27 Hiđrô một H = 1
Còn của crôm Còn cậu iôt
Là năm hai đó Cr = 52 Ai hỏi nói ngay
Của đồng đã rõ Một trăm hai bảy I = 127
Là sáu mươi tư Cu = 64 Nếu hai lẻ bảy
Photpho không dư Lại của anh chì Pb = 207
Là ba mươi mốt P = 31 Brom nhớ ghi
Hai trăm lẻ một Tám mươi đã tỏ Br = 80
Là của thủy ngân Hg = 201 Nhưng vẫn còn đó
Chẳng phải ngại ngần Magiê hai tư Mg = 24
Nitơ mười bốn N = 14 Chẳng phải chần chừ
Hai lần mười bốn Flo mười chín F = 19
Silic phi kim Si = 28
Canxi dễ tìm
Bốn mươi vừa chẵn Ca = 40

Lời kết

Trên đây, kiến thức lý thuyết về nguyên tô hóa học, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối. Bên cạnh đó, khái niệm đơn vị cacbon cũng được trình bày một cách cụ thể để hoàn thiện kiến thức hơn. Ngoài ra, chúng tôi cung cấp bảng nguyên tử khối và bài ca nguyên tử khối cho các bạn thuận lợi tra cứu, học tập. Hy vọng các bạn sẽ hiểu rõ ràng và cặn kẽ hơn các khái niệm để vận dụng làm bài tập một cách tốt nhất. Chúc các bạn học tốt!

Chia sẻ: