Tìm hiểu kiến thức tổng hợp về phân bón hóa học

0

Phân bón giữ vai trò rất quan trọng đối với cây trồng. Phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết giúp cây trồng phát triển, ra hoa kết trái tăng khả năng thu hoạch. Một trong số đó, phân bón hóa học đã trở nên phổ biến và mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho nên nông nghiệp. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về phân bón hóa học là gì? Phân bón hóa học có những loại nào? Cùng tìm hiểu và khám phá các kiến thức hóa học về phân bón hóa học qua bài viết này.

Phân bón là những chất được đưa vào đất để làm tăng độ phì nhiêu của đất làm thức ăn cho cây trồng, chúng chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng cần thiết để cây trồng sinh trưởng và phát triển cho năng suất cao. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.

Phân bón hóa học đang được sử dụng rất rộng rãi trong nền nông nghiệp. Các yếu tố dinh dưỡng trong phân bón hóa học giữ vai trò quan trọng quyết định trực tiếp đến năng suất trồng trọt. Nền nông nghiệp nước ta trong diễn cảnh mới thì phân bón hóa học là không thể thiếu. Với những chia sẻ dưới đây, các kiến thức hóa học phân bón sẽ giúp các bạn cũng cố kiến thức. Ngoài ra, bài viết mong mang lại cho bàn con nông dân có một cẩm nang về các loại phân bón hóa học.

Phân bón hóa học là gì

Phân bón hóa học hay phân hóa học (hoặc phân bón vô cơ) là những hóa chất có chứa từ một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, dùng để bón để nâng cao năng suất. Các chất dinh dưỡng thường tồn tại dưới dạng muối khoáng được bón vào đất cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hocPhân bón hóa học là gì

Phân loại phân bón hóa học

Trong phân bón hóa học, 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là các nguyên tố N, P, K. Ngoài ra, phân có chứa các nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S và là Si. Các nguyên vi lượng: Fe, Mn, Cu, Zn, B, Mo, Co, Ni, Se, Co, Al,… thì cây trồng cũng cần có để sinh trưởng và phát triển để cho năng suất cao.

Phân đạm

Hiện nay, phân đạm có rất nhiều loại trên thị trường Việt Nam và thế giới. Ở nước ta, một số loại phân phổ biến cho người trồng trọt

Phân Urê phổ biến nhất

Công thức là CO(NH2)2, chứa 45-46% đạm (N), hàm lượng chất độc hại cho cây biure < 1.5%. Phân ure thường có màu trắng, tồn tại ở dạng tinh thể, rất dễ hút ẩm. là loại phân đạm phổ biến nhất, chiếm 2/3 các loại phân đạm sản xuất và tiêu thụ trên thế giới. Là phân bón có tỷ lệ đạm cao, tan nhanh trong nước thành dạng NH4+ (Amôn) và dạng NO3 (Nitrat) cho cây dễ hấp thu và sử dụng.

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-ureHình ảnh phân ure Phú Mỹ, một thương hiệu được nhiều người nông dân ưa dùng

Amoni sunphat (SA)

Amôn sunphat (NH4)2SO4  hay còn gọi với cái tên là phân SA, có chứa hàm lượng N từ 20.5-21% (hàm lượng đạm dưới dạng NH4+ (Amôn) một dạng đạm cây trồng dễ hấp thu) Ngoài ra, có chứa hàm lượng lưu huỳnh khá cao, giao động từ 23-25%. Phân SA thường gặp dạng tinh thể màu trắng ngà, chứa khoảng 21% phân này

Amoni clorua

Amôn clorua (NH4Cl) dạng tinh thể rắn màu trắng, không vón cục và tan nhanh có dạng NH4+ (Amôn) nên cây dễ sử dụng. Phân này có hàm lượng đạm chiếm từ 25-26%. Do nhược điểm dễ chảy nước, hàm lượng đạm thấp nhưng chứa nhiều clo, bón vào đất mặn gây tích lũy và ngộ độc clo, gây chua đất.

Phân Amoni nitrat

Amôn nitrat (NH4NO3) là loại phân bón chứa cả hai dạng đạm (NH4+ và NO3)  mà cây trồng dễ hấp thu và sử dụng được, có hàm lượng đạm giao động từ 33-35%. Thường gặp phân này dạng tinh thể màu trắng. Phân Amôn nitrat dễ vón cục, dễ chảy nước và tan nhanh trong nước.

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-amoni-nitrateMột số loại phân bón cung cấp đạm cây trồng

Natri nitrat

Natri nitrat (NaNO3) thuộc loại phân đạm nhưng chứa lượng N thấp (chiếm từ 15-17%), dễ tan trong nước, cây dễ sử dụng dưới dạng NO3 (Nitrat). Phân có nhược điểm dễ bị rửa trôi, lượng đạm ít, bón nhiều và liên tục sẽ dư thừa natri khiến đất bị chai cứng.

Phân lân

 Là phân bón vô cơ cung cấp thành phần lân cho cây trồng. Một số loại phân thường gặp như sau:

Phân super lân

Phân super lân (Ca(H2PO4)2) dạng bột có xám xanh, hàm lượng lân (P2O5) chiếm 17-20%. Phân này dễ hòa tan thành dạng H2PO4– nên cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh, thích hợp bón cho nhiều loại cây.

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-super-lanPhân super lân đang được bán trên thị trường

Phân lân nung chảy ( hay còn gọi là Thermo phosphat)

Phân lân nung chảy dạng bột óng ánh, có màu xám đen, có từ 15-18% hàm lượng P2O5. Thích hợp bón cho các chân đất phèn, chua, đất trũng, bạc màu.

Apatit

Là dạng phân lân tự nhiên: Chứa 30 – 32% P2O5, ngoài ra apatit còn chứa canxi và nhiều chất khoáng khác. Apatit thường dùng cho đất chua, đất phèn, đất úng trũng nghèo lân.

Phosphorit

Phosphorit chứa 8-12% P2O5, thấp hơn Apatit nhiều, sản xuất Phosphorit bằng nghiền nhỏ quặng Phosphorit. Phân khô rời, dạng bột; dùng cho đất chua, phèn, úng, trũng, rất thích hợp với các giống họ đậu. Chất lân trong lân tự nhiên thường nên bón lót sớm chính xác là vì nó khó tiêu).

Phân Kali

Phân Kali Clorua

Phân này thường ỏ dạng bột hoặc miễn có nhiều màu khác nhau như màu trắng, hồng hoặc đỏ. Độ ẩm thấp <=0.5% và pH = 7 khi tan trong nước. Hàm lượng kali  (K2O) nguyên chất trong phân là 50 – 60 %. Ngoài ra trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl). Hàm lượng Cl từ 45% – 47%, Na khoảng 0.6% và kim loại Mg rất nhỏ (0.12%).

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-kaliHình dạng phổ biến của phân Kali

KCl là loại phân chua sinh lý. KCl có thể dùng để bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất khác nhau. Có thể dùng phân này để bón lót hoặc bón thúc.

Phân Kali Sunphat

Kali sunphat có tên gọi khác là SOP (Sulfate of Potash có công thức là K2SO4). Phân này tồn tại ở dạng tinh thể nhỏ, có màu trắng và mịn (dạng bột màu trắng). Đặc tính ít vón cục, dễ tan trong nước, ít hút ẩm nên đây là nguồn cung cấp Kali được sử dụng phổ biến. Hàm lượng kali là 45 – 50% và lưu huỳnh 18%. Đây là đại diện cho loại phân chua sinh lý. Khi sử dụng lâu dài, có thể làm tăng độ chua của đất.

Phân phức hợp

Là loại phân bón có chứa từ 2 hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng. Được tổng ợp bằng phản ứng hóa học của nhiều phân đơn khác nhau. Bằng những phản ứng hóa học đã tạo ra một hợp chất ổn định, có hàm lượng dưỡng chất cao. Một số loại phân phức hợp:

DAP – Diamoni photphat

Là loại phân bón cung cấp hai thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cho cây trồng là Đạm (Nitơ) và Lân (P2O5); chứa hàm lượng lân cao nhất trong các loại phân lân. DAP công thức hóa học (NH4)2HPO4, (danh pháp IUPAC là diamoni hydrogen photphat). Đặc điểm và thông số kỹ thuật: tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm, tan nhiều trong nước. Hàm lượng lân nằm nhiều khoảng khác nhau như 16-45%, 16-48%.

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-DAP-18-46-0-Dia-ammonium-phosphateHình dạng, màu sắc của một số loại phân DAP 

Phân MAP

MAP là monoammonium phosphate là một hợp chất hóa học có công thức NH6PO4. Là một chất rắn tinh thể màu trắng bao gồm cáccationamoni [NH4]+ và anhydrogen phosphate anion [H2PO4] theo tỷ lệ bằng nhau. Phân này chứa hàm lượng lân rất cao >=50%, hàm lượng đạm tương đối thấp khoảng

MAP hòa tan trong nước và kết tinh từ nó dưới dạng muối khan trong hệ thống tetragonal, dưới dạng lăng kính kéo dài hoặc kim. Nó thực tế không hòa tan trong ethanol. MAP tan trong nước và dễ dàng phân giải trong đất khi độ ẩm phù hợp thành [NH4+ ] và [H2PO4]. Khu vực xung quanh hạt phân là môi trường axit, vì thế nên MAP đặc biệt phù hợp cho đất trung tính hoặc pH cao.

Phân kali nitrat (KNO3)

Kali nitrat là một loại phân kali phức hợp, chứa hàm lượng dinh dưỡng rất cao. Trong đó,  hàm lượng K2O chiếm 45-46%, đạm chiếm 13%, thích hợp để kích thích cây trồng ra hoa. Là loại phân bón có giá trị cao, đắt tiền.

Phân phức hợp kali photphat

Có nhiều dạng như mono kali photphat (KPO4), di kali photphat (K2PO4), Phân MKP (lân (52%) và kali (34%) …tùy loại mà hàm lượng lân và kali khác nhau, có hiệu quả cao cho nhiều loại cây, có công dụng giúp hoa ra sớm và đồng loạt.

Phân hỗn hợp hay phân trộn

Phân trộn hay hỗn hợp là phân bón có chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên, được sản xuất bằng cách phối trộn nhiều loại nguyên liệu với nhau theo tỷ lệ thích hợp và không xảy ra các phản ứng hóa học giữa các nguyên liệu. Như phân NPK, NPK+TE,…

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-nhom-npk-cong-thucPhân bón hợp hợp NPK chứa hàm lượng dinh dưỡng rất cao

NPK là loại phân bón hỗn hợp được nhiều người sử dụng nhất hiện nay. Phân có đủ 3 thành phần dinh dưỡng N,P,K. Ngoài ra, còn bổ xung trung lượng và vi lượng cần thiết. Hiện nay, phân bón NPK rất giàu dinh dưỡng hữu ích cho cây trồng và được sử dụng rộng rãi.

Phân bón trung lượng

Phân bón vi lượng là phân bón trong thành phần có chứa chủ yếu một hoặc một só các nguyên tố dinh dưỡng như có chứa một số nguyên tố  như Ca, Mg, S, và Si. Để bổ xung thành phần dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời cũng để cải tạo đất, người ta thường dùng các nguyên liệu phổ biến sau:

– Đá vôi ( CaCO3) chưa 50-55% CaO, 1% MgO.

– Dolomit (CaCO3. MgCO3)chứa 30-32% CaO, 18-20% MgO.

– Thạch cao (CaSO4) chứa 12-18% S, 22% CaO.

– Ngoài ra người ta còn dùng sỉ lò cao để tạo loại phân có chứa để bón ruộng.

Phân bón vi lượng

tim-hieu-kien-thuc-tong-hop-ve-phan-bon-hoa-hoc-vi-luongCác nguyên tố vi lượng chiếm lượng nhỏ trong nhu cầu của cây trồng, tuy nhiên không thể thiếu cho sự sinh trưởng và phát triển

Là phân bón hỗn hợp các chất hóa học để cung cấp các loại nguyên tố vi lượng cho cây như B, Cu, Zn, Mn, Mo, Fe… Cây trồng cần rất ít những nguyên tố này nhưng lại rất quan trọng cho sự phát triển của chúng.

Lời kết

Trên đây, bài viết tổng hợp các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao về phân bón hóa học. Bài viết trình bày các khái niệm liên quan và tìm hiểu về các loại phân bón. Hy vọng, kiến thức trên giúp các bạn hiểu rõ về hóa học phân bón. Chúc các bạn học tốt nhé!

Chia sẻ: