Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

0

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đã trở thành tài liệu quan trọng cho các công trình nghiên cứu và đạt được nhiều thành tựu. Việc tìm ra các quy luật tuần hoàn có nhiều ý nghĩa quan trọng. Tuy nhiên, ý nghĩa của bảng tuần hoàn hóa học là gì? Vận dụng bản gtuần hoàn ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa to lớn mà bảng tuần hoàn Mendeleev mang lại nhé.

Tên đầy đủ là bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hay bảng tuần hoàn Mendeleev thường gọi tắt là bảng tuần hoàn. Bảng này đươc Mendeleev sắp xếp số proton trong hạt nhân hay số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng.

y-nghia-cua-bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-hoc Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học chúng ta biết được điều gì?

Bảng tuần hoàn hóa học đã giúp con người hiểu được các định luật vận hành của thế giới được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống, tạo tiền đề cho sự phát triển của lĩnh vực nguyên tử sau này. Cùng Blogshare khám phá những kiến thức hóa học về bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử và vị trí

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại.

 – Số thứ tự của nguyên tố  => Số proton, số electron.

 – Số thự tự của chu kì => Số lớp electron.

 – Số thứ tự của nhóm A => Số electron lớp ngoài cùng.

  • Thí dụ 1: Biết nguyên tố có số thứ tự là 12 thuộc chu kì 2, nhóm IIA, có thể suy ra: Nguyên tử của nguyên tố đó có 12 proton, 12 electron, có 2 lớp electron (vì số lớp electron bằng số thứ tự của chu kì). Nguyên tố này thuộc chu kì 2 nên có 2 electron ở lớp ngoài cùng (vì số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm A). Đó là nguyên tố Magie.
  • Thí dụ 2: Biết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p63s23p4 có thể suy ra: Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố đó là 16. Vậy nguyên tố đó chiếm ô thứ  trong bảng tuần hoàn (vì nguyên tử 16 electron, 16 proton, số đơn vị điện tích hạt nhân là 16 bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn). Nguyên tố đó thuộc chu kì 3 (vì có 3 lớp electron). Nguyên tố nhóm  VIA (vì có 6 electron lớp ngoài cùng). Đó là nguyên tố lưu huỳnh.

Quan hệ giữa vị trí và tính chất của các nguyên tố

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó.

– Tính kim loại, tính phi kim: Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ hiđro và bo) có tính kim loại. Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim (trừ antimon, bitmut và poloni).

– Hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro.

– Công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.

– Công thức của hợp chất khí với hiđro (nếu có).

– Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.

  • Thí dụ: Nguyên tố lưu huỳnh ở ô thứ 16, thuộc chu kì 3 và nhóm VIA. Suy ra lưu huỳnh là phi kim.

– Hóa trị cao nhất với oxi là 6, công thức của oxit cao nhất là SO3.

– Hóa trị với hiđro là 2, công thức của hợp chất khí với hiđro là H2S.

– SO3  là oxit axit và  H2SO4  là axit mạnh.

So sánh tính chất hóa học của các nguyên tố hóa học

Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

y-nghia-cua-bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-hoc-1

So sánh tính chất hóa học của các nguyên tố hóa học

  • Thí dụ 1: So sánh tính chất hóa học của K(Z=19) với Ca(Z=20) và Na (Z=11)

– Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố K, Ca thuộc cùng một chu kì. Nếu xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần ta được K, Ca. Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính kim loại giảm và tính phi kim tăng. Vậy tính ki loại của K mạnh hon Ca.

– Trong nhóm  IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính phi kim giảm dần. Vì vậy theo thứ tự  Na, K thì Na có tính kim loại yếu hơn K. Vậy Na có tính kim loại yếu hơn K nên oxit tương ứng (Na2O và K2O), hiđroxit tương ứng của (nó là NaOH và KOH) cũng có tính bazo yếu hơn.

  • Thí dụ 2 : So sánh tính chất hóa học của P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16), với  N(Z=7) và As(Z=33).

– Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố  Si, P, S thuộc cùng một chu kì. Nếu xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần ta được  Si, P, S. Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim tăng. Vậy P có tính phi kim yếu hơn  S  và mạnh  hơn  Si.

 -Trong nhóm VA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính phi kim giảm dần. Vì vậy theo thứ tự  N, P, As thì P có tính phi kim yếu hơn N và mạnh hơn As. Vậy P có tính phi kim yếu hơn N và S. Hiđroxit của nó là H3PO4 có tính axit yếu hơn HNO3 và H2SO4.

Lời kết

Qua bài viết, ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là những kiến thức quan trọng. Qua đây, chúng ta có thể vận dụng giải được nhiều bài khác nhau về nguyên tố. Nắm vững các khái niệm và các định luật tuần hoàn tốt giúp quá trình ôn luyện môn hóa học tốt hơn. Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ: